Cũng như chủ ngữ và vị ngữ, sự kết hợp giữa đại từ và tiền từ cũng có những quy tắc riêng. Vậy như thế nào mới gọi là sự kết hợp giữa đại từ và tiền từ? Và giữa chúng có bao nhiêu quy tắc? Trong bài viết dưới đây, sẽ có các phần giải thích về mối quan hệ giữa đại từ và tiền từ, các nguyên tắc để đảm bảo sự kết hợp này hiệu quả nhất.

Đại từ là từ thường được sử dụng thay cho danh từ hoặc đại từ khác. Chủ yếu là giúp bạn tránh lặp những từ không cần thiết trong IELTS Writing và Speaking. Nghĩa của đại từ được hiểu bằng từ thay thế cho các đại từ đó. Các từ hoặc cụm từ được thay thế bằng một đại từ được gọi là tiền từ (Antecedent). Dưới đây là 7 quy tắc về mối quan hệ giữa đại từ và tiền từ.

Ví dụ:
Đại từ chỉ định có thể thay thế cho tiền từ trong một số trường hợp:

Ví dụ:

Ví dụ:

Ví dụ:

Ví dụ:
Ví dụ: Not only the nose picker but also grateful shoppers replenish their supply of tissues during the drugstore sale.
Ví dụ:
Việc sử dụng đúng đại từ thay thế thì tùy thuộc vào ý nghĩa của tiền từ là danh từ tập hợp.
Ví dụ:

Quan trọng: TÍNH TỪ SỞ HỮU + NOUN = ĐẠI TỪ SỞ HỮU
Ví dụ:
Choose the correct pronouns:
1. A person needs to see (their / his or her) dentist twice a year.
2. If anyone of the sisters needs a ride, (they / she) can call me.
3. If the board of directors controls the company, (it / they) may vote for a raise.
4. Some of China has lost (their / its) luster.
5. The Washington team was opportunistic, (they / it) took advantage of every break.
6. During early rehearsals, an actor may forget (his or her / their) lines.
7. When someone has been drinking, (they / he or she) may drive poorly.
8. Each of these companies had (its / their) books audited.
Key answers:

IPPEdu hi vọng bài viết hữu ích này có thể giúp bạn hiểu hơn về mối quan hệ giữa đại từ và tiền từ. Thật sự nó không hề khó, chỉ cần bạn dành ra vài phút để đọc, nghiền ngẫm thì bạn sẽ nhận ra “Úi giời, không có gì làm khó được mình!”. Và quan trọng là, đừng quên luyện tập nhiều về đại từ và tiền từ nhé.
Để biết được trình độ của mình đang ở level nào thì bạn có thể tham gia Test miễn phí tại IPPEdu nhé!
Theo dõi fanpage: IPP IELTS - A Holistic Approach to IELTS
Đầu vào: Pre A1
Đầu ra cam kết: A1
Đầu vào: A1
Đầu ra cam kết: A2
Đầu vào: Pre A1/A2
Đầu ra cam kết: B1
Đầu vào: 3.5
Đầu ra cam kết: 5.0+
Đầu vào: 5.0
Đầu ra cam kết: 6.5+
Đầu vào: Pre 6.0
Đầu ra cam kết: 7.5+
