1001 Điều Cần Biết Về Câu Bị Động (Passive Voice) – Hiểu Và Ứng Dụng Một Cách Chính Xác

Câu bị động (passive voice) là một kiến thức ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh mà bạn cần nắm chắc để đạt được band điểm cao trong IELTS. Trong bài viết này, IPPEdu sẽ cùng bạn tìm hiểu về khái niệm của câu bị động, cấu trúc tổng quát, cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động cũng như cấu trúc câu bị động chia theo các thì khác nhau nha!

Khái niệm

Câu bị động là một kiến thức ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh, được sử dụng để nhấn mạnh đối tượng bị tác động bởi hành động thay vì chủ thể thực hiện hành động. Trong câu bị động, chủ ngữ của câu là người hoặc vật chịu tác động và ảnh hưởng bởi hành động. Còn người thực hiện hành động có thể không được đề cập hoặc được đưa vào câu bằng giới từ “by”.

Câu Bị Động - Passive Voice

Câu Bị Động – Passive Voice

 

Cấu trúc tổng quát câu bị động

S + be +V3/ed + by + …

Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

Để chuyển một câu từ dạng chủ động sang dạng bị động, chúng ta thực hiện các bước sau:

  • Đưa đối tượng bị tác động của câu chủ động lên trở thành chủ ngữ của câu bị động.
  • Chuyển động từ chính trong câu chủ động thành thể bị động.
  • Có thể thêm giới từ “by” để đề cập đến người thực hiện hành động.

Cấu trúc câu bị động chia theo 12 thì (tense)

Câu bị động có thể được sử dụng trong các thì khác nhau, bao gồm:

Hiện tại đơn (Present Simple):

S + am/is/are + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: They eat fruits every day.
  • Passive: Fruits are eaten by them every day.

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

S + am/is/are + being + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: He is writing a letter right now.
  • Passive: A letter is being written by him right now.

Hiện tại hoàn thành (Present Perfect):

S + has/have + been + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: She has eaten all the cake.
  • Passive: All the cake has been eaten by her.

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

S + has/have been + being + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: They have been working on the project for hours.
  • Passive: The project has been being worked on for hours.

Quá khứ đơn (Past Simple):

S + was/were + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: He fixed the car yesterday.
  • Passive: The car was fixed by him yesterday.

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous):

S + was/were + being + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: They were painting the walls all day.
  • Passive: The walls were being painted all day.

Quá khứ hoàn thành (Past Perfect):

S + had + been + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: She had already finished her homework.
  • Passive: Her homework had already been finished by her.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous):

S + had been + being + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: They had been studying for hours.
  • Passive: The studying had been being done for hours.

Tương lai đơn (Future Simple):

S + will + be + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: She will clean the room tomorrow.
  • Passive: The room will be cleaned by her tomorrow.

Tương lai tiếp diễn (Future Continuous):

S + will be + being + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: They will be celebrating the anniversary all night.
  • Passive: The anniversary will be being celebrated all night.

Tương lai hoàn thành (Future Perfect):

S + will have + been + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: He will have finished the report by tomorrow.
  • Passive: The report will have been finished by him by tomorrow.

Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous):

S + will have been + being + V3/ed

Ví dụ:

  • Active: We will have been studying for five hours by the time the exam starts.
  • Passive: The studying will have been being done for five hours by the time the exam starts.

Các lưu ý khi chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động

Khi chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động, có một số lưu ý quan trọng cần ghi nhớ để sử dụng câu bị động một cách chính xác và hiệu quả. Dưới đây là các lưu ý quan trọng:

1. Người thực hiện hành động có thể không được đề cập:

Trong một số trường hợp, người thực hiện hành động không quan trọng hoặc không được biết đến. Do đó, ta có thể bỏ qua giới từ “by” và không đề cập đến người thực hiện hành động trong câu bị động.

Ví dụ:

  • Active: They built this house in 1990.
  • Passive: This house was built in 1990. (Không đề cập đến người xây dựng)

 

  • Active: Someone stole my wallet.
  • Passive: My wallet was stolen. (Không đề cập đến người đánh cắp)

 

2. Chủ ngữ của câu chủ động trở thành tân ngữ của câu bị động:

Trong câu chủ động, chủ ngữ thường là người hoặc đối tượng thực hiện hành động. Khi chuyển sang câu bị động, chủ ngữ của câu chủ động sẽ trở thành tân ngữ của câu bị động. Điều này đảm bảo sự thay đổi trong cấu trúc câu và sự chuyển đổi của ngữ nghĩa.

Ví dụ:

  • Active: She wrote the letter.
  • Passive: The letter was written by her.

 

  • Active: They are building a new hospital.
  • Passive: A new hospital is being built by them.

 

3. Thì của câu bị động phải phù hợp với câu chủ động ban đầu:

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, cần chú ý đến thì của câu để đảm bảo sự phù hợp. Cấu trúc câu bị động phải phản ánh đúng thời gian của câu chủ động ban đầu.

Ví dụ:

  • Active: He is eating an apple. (Present Continuous)
  • Passive: An apple is being eaten by him. (Present Continuous)

 

  • Active: They repaired the car yesterday. (Past Simple)
  • Passive: The car was repaired by them yesterday. (Past Simple)

 

  • Active: She will write a book. (Future Simple)
  • Passive: A book will be written by her. (Future Simple)

 

Bài tập

Chuyển các câu sau từ câu chủ động sang câu bị động.

1. They grow rice in this region.

2. Someone stole my bicycle last night.

3. We will finish the project by tomorrow.

4. She has written a beautiful poem.

5. He is painting the walls right now.

6. They built this house in 1990.

7. People speak English all over the world.

8. The company will launch a new product next month.

9. She gave me a lovely gift on my birthday.

10. The teacher is explaining the lesson to the students.

11. They will complete the construction work by the end of the year.

12. The chef is preparing a delicious meal for the guests.

13. Someone has stolen my phone.

14. She taught me how to play the guitar.

15. We are organizing a party next week.

Đáp án

1. Rice is grown in this region.

2. My bicycle was stolen last night.

3. The project will be finished by us by tomorrow.

4. A beautiful poem has been written by her.

5. The walls are being painted by him right now.

6. This house was built in 1990.

7. English is spoken all over the world.

8. A new product will be launched by the company next month.

9. A lovely gift was given to me by her on my birthday.

10. The lesson is being explained to the students by the teacher.

11. The construction work will be completed by them by the end of the year.

12. A delicious meal is being prepared for the guests by the chef.

13. My phone has been stolen.

14. I was taught how to play the guitar by her.

15. A party is being organized by us next week.

Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn nắm vững khái niệm và cách sử dụng câu bị động. Hãy ghé IPPEdu ngay để có cơ hội được học trực tiếp với các giáo viên IELTS 8.0+ và biết thêm nhiều kiến thức ngữ pháp tiếng Anh bổ ích nha!

Theo dõi ngay fanpage IPP IELTS – A Holistic Approach to IELTS để nhận được thêm những nội dung hấp dẫn bạn nhé!


Kiểm tra đầu vào
MIỄN PHÍ